Đề thi Cuối năm Toán lớp 4
6 đề · có đáp án · miễn phí

🌞 Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 có đáp án – năm học 2026 – 2027

6 đề · mỗi đề 12 câu · 40 phút · có đáp án, chấm điểm ngay.

Trọn bộ 6 đề thi học kì 2 Toán lớp 4

1
Đề thi cuối năm
12 câu · 40 phút
chưa làm
2
Đề thi cuối năm (Đề số 2)
12 câu · 40 phút
chưa làm
3
Đề thi cuối năm (Đề số 3)
12 câu · 40 phút
chưa làm
4
Đề thi cuối năm (Đề số 4)
12 câu · 40 phút
chưa làm
5
Đề thi cuối năm (Đề số 5)
12 câu · 40 phút
chưa làm
6
Đề thi cuối năm (Đề số 6)
12 câu · 40 phút
chưa làm

Phạm vi đề thi học kì 2 Toán lớp 4

Bài kiểm tra cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2) thường diễn ra khoảng đầu tháng 5. 6 đề ở trên bám đúng phạm vi kiến thức của kì theo chương trình 2018 và ma trận Thông tư 27 — đọc đề mẫu kèm đáp án ngay trên trang, làm online chấm điểm tức thì, hoặc in ra giấy như đề thật.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link — học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Ma trận đề Cuối năm Toán lớp 4

Mạch kiến thứcĐiểmTỉ lệ
Số và phép tính6đ60%
Hình học và Đo lường3.5đ35%
Thống kê và Xác suất0.5đ5%
Mức độ (nhận biết / kết nối / vận dụng)5.5đ / 3.5đ / 1đ
Cấu trúc mỗi đề: 6 câu trắc nghiệm (4đ) + 6 câu tự luận điền đáp số (6đ) · 12 câu · 40 phút.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm Toán lớp 4 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Còn 5 đề nữa ở danh sách phía trên.

1
Hình bình hành có đặc điểm:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
B.Bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
C.Chỉ có một cặp cạnh song song
D.Bốn góc đều là góc nhọn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. (Bốn cạnh bằng nhau + bốn góc vuông là hình vuông.)
2
Tính: $36 \times 25$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 900
36 × 25 = 36 × 100 : 4 = 3 600 : 4 = 900 (hoặc đặt tính thông thường).
3
Tính: $\frac{2}{3} \times \frac{3}{4}$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{1}{2}$
B.$\frac{6}{7}$
C.$\frac{5}{12}$
D.$\frac{8}{9}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (2 × $3)/(3$ × 4) = $\frac{6}{12}$ = $\frac{1}{2}$ .
4
4 phút 30 giây = ? giây
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 270
4 phút = 240 giây. Vậy 4 phút 30 giây = 240 + 30 = 270 giây.
5
Tính: $\frac{1}{2} : \frac{1}{4}$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2
B.$\frac{1}{8}$
C.4
D.$\frac{1}{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Chia phân số = nhân với phân số đảo ngược: $\frac{1}{2}$ × $\frac{4}{1}$ = $\frac{4}{2}$ = 2.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Hình thoi có bốn cạnh bằng nhauĐ / S
b)$\frac{1}{2} \times 4 = 2$Đ / S
c)Thế kỷ XXI bắt đầu từ năm 2000Đ / S
d)3 giờ 20 phút = 320 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
a) Đúng. b) Đúng: $\frac{4}{2}$ = 2. c) Sai: thế kỷ XXI bắt đầu từ năm 2001. d) Sai: 3 giờ = 180 phút nên 3 giờ 20 phút = 200 phút.
7
Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.$\frac{1}{2}$ của 60
B.$\frac{1}{3}$ của 60
C.$\frac{1}{4}$ của 60
1.20
2.15
3.30
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ của 60 → 30 · $\frac{1}{3}$ của 60 → 20 · $\frac{1}{4}$ của 60 → 15
60 : 2 = 30. 60 : 3 = 20. 60 : 4 = 15.
8
Một hình vuông có cạnh 15 cm. Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 0,5 điểm
15 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 225
Diện tích hình vuông: 15 × 15 = 225 (cm²).
9
Trung bình cộng của các số 25 ; 30 ; 35 ; 50 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.35
B.34
C.36
D.140
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35
(25 + 30 + 35 + 50) : 4 = 140 : 4 = 35.
10
Một hộp có 48 viên kẹo. Bé ăn $\frac{1}{6}$ số kẹo, chị ăn $\frac{1}{4}$ số kẹo. Hỏi trong hộp còn lại bao nhiêu viên kẹo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28
Bé ăn: 48 : 6 = 8 (viên). Chị ăn: 48 : 4 = 12 (viên). Còn lại: 48 − 8 − 12 = 28 (viên).
11
Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn chiều rộng 18 m. Tính chiều dài thửa ruộng (mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54

💡 Nghĩ thế nào: Nửa chu vi = dài + rộng = 90 m. Tổng và hiệu: chiều dài là số lớn = (tổng + hiệu) : 2.

Bài giải
Chiều dài thửa ruộng là:
(90 + 18) : 2 = 54 (m)
Đáp số: 54 m.
12
Cửa hàng có 5 bao đường, mỗi bao 45 kg. Cửa hàng đã bán $\frac{3}{5}$ số đường. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 135
Tổng số đường: 45 × 5 = 225 (kg). Đã bán: 225 × 3 : 5 = 135 (kg).

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Cuối năm Toán lớp 4 gồm những dạng nào?

Mỗi đề 12 câu, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 6 câu tự luận điền đáp số (6 điểm), chia 3 mức độ theo Thông tư 27 — đúng cấu trúc đề các trường đang dùng.

Đề có đáp án và lời giải không?

Có. Làm online được chấm ngay khi nộp, kèm lời giải chi tiết từng câu. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho thầy cô, phụ huynh.

Có in được ra giấy cho con làm không?

Có — mỗi đề in được thành nhiều mã đề (101–104) đảo câu và đáp án, đúng khuôn đề thi thật, kèm mã QR để làm lại online.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn — gửi vào nhóm Zalo lớp, học sinh nhập tên là làm được, điểm đổ về bảng điểm chung.