Đề luyện số 2 phạm vi cả năm: nhân chia phân số, giây và phút, diện tích hình bình hành, hình thoi và trung bình cộng.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Hình thoi có đặc điểm nào dưới đây?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bốn cạnh bằng nhau
B.Bốn góc vuông
C.Chỉ có hai cạnh bằng nhau
D.Ba cạnh bằng nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau và hai cặp cạnh đối diện song song (góc không cần vuông).
2
3 phút = ? giây
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 180
1 phút = 60 giây nên 3 phút = 3 × 60 = 180 giây.
3
Tính: $\frac{4}{5} \times \frac{5}{4}$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1
B.$\frac{9}{20}$
C.$\frac{16}{25}$
D.$\frac{25}{16}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (4 × $5)/(5$ × 4) = $\frac{20}{20}$ = 1.
4
Tính: $45 \times 11$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 495
45 × 11 = 45 × 10 + 45 = 450 + 45 = 495.
5
Tính: $\frac{3}{5} : \frac{3}{10}$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2
B.$\frac{1}{2}$
C.$\frac{9}{50}$
D.$\frac{10}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Chia phân số là nhân với phân số đảo ngược: $\frac{3}{5}$ × $\frac{10}{3}$ = $\frac{30}{15}$ = 2.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều caoĐ / S
b)$\frac{1}{2}$ giờ = 20 phútĐ / S
c)Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhauĐ / S
d)250 giây > 4 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
a) Đúng: S = a × h. b) Sai: $\frac{1}{2}$ giờ = 30 phút. c) Đúng. d) Đúng: 4 phút = 240 giây < 250 giây.
7
Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{1}{2}$ của 60
B.$\frac{2}{3}$ của 90
C.$\frac{3}{4}$ của 100
1.60
2.75
3.30
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ của 60 → 30 · $\frac{2}{3}$ của 90 → 60 · $\frac{3}{4}$ của 100 → 75
60 × 1 : 2 = 30. 90 × 2 : 3 = 60. 100 × 3 : 4 = 75.
8
Tính: $17\,550 : 27$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 650
17 550 : 27 = 650. Thử lại: 27 × 650 = 17 550.
9
Hình bình hành có độ dài đáy 12 cm, chiều cao 7 cm. Diện tích hình đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.84 cm²
B.38 cm²
C.42 cm²
D.19 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 84 cm²
S = đáy × chiều cao = 12 × 7 = 84 (cm²).
10
Sắp xếp các khoảng thời gian sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
200 giây3 phút3 phút 30 giây$\frac{1}{10}$ giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 phút → 200 giây → 3 phút 30 giây → $\frac{1}{10}$ giờ
Đổi hết về giây: 3 phút = 180 < 200 < 3 phút 30 giây = 210 < $\frac{1}{10}$ giờ = 360 giây.
11
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 16 cm và 10 cm. Tính diện tích hình thoi đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thoi = tích hai đường chéo : 2.
Bài giải
Diện tích hình thoi là:
16 × 10 : 2 = 80 (cm²)
Đáp số: 80 cm².
12
Một ô tô đi trong 2 giờ đầu, mỗi giờ được 48 km; trong 3 giờ sau, mỗi giờ được 53 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 51
💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng quãng đường cả 5 giờ, rồi chia cho 5 giờ.
Bài giải
2 giờ đầu ô tô đi được số ki-lô-mét là:
48 × 2 = 96 (km)
3 giờ sau ô tô đi được số ki-lô-mét là:
53 × 3 = 159 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
(96 + 159) : (2 + 3) = 51 (km)
Đáp số: 51 km.