Đề thi Cuối năm Toán lớp 3
7 đề · có đáp án · miễn phí

🌞 Đề thi học kì 2 Toán lớp 3 có đáp án – năm học 2026 – 2027

7 đề · mỗi đề 10 câu · 40 phút · có đáp án, chấm điểm ngay.

Trọn bộ 7 đề thi học kì 2 Toán lớp 3

1
Đề thi cuối năm
10 câu · 40 phút
chưa làm
2
Đề thi cuối năm (đề số 2)
12 câu · 40 phút
chưa làm
3
Đề thi cuối năm (đề số 3)
12 câu · 40 phút
chưa làm
4
Đề thi cuối năm (đề số 4)
12 câu · 40 phút
chưa làm
5
Đề thi cuối năm (đề số 5)
12 câu · 40 phút
chưa làm
6
Đề thi cuối năm (đề số 6)
12 câu · 40 phút
chưa làm
7
Đề thi cuối năm (đề số 7)
12 câu · 40 phút
chưa làm

Phạm vi đề thi học kì 2 Toán lớp 3

Bài kiểm tra cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2) thường diễn ra khoảng đầu tháng 5. 7 đề ở trên bám đúng phạm vi kiến thức của kì theo chương trình 2018 và ma trận Thông tư 27 — đọc đề mẫu kèm đáp án ngay trên trang, làm online chấm điểm tức thì, hoặc in ra giấy như đề thật.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link — học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Ma trận đề Cuối năm Toán lớp 3

Mạch kiến thứcĐiểmTỉ lệ
Số và phép tính7đ70%
Hình học và Đo lường2.5đ25%
Thống kê và Xác suất0.5đ5%
Mức độ (nhận biết / kết nối / vận dụng)4.5đ / 3.5đ / 2đ
Cấu trúc mỗi đề: 6 câu trắc nghiệm (4đ) + 6 câu tự luận điền đáp số (6đ) · 10 câu · 40 phút.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm Toán lớp 3 có đáp án

10 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Còn 6 đề nữa ở danh sách phía trên.

1
Số $45\,067$ đọc là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy
B.Bốn mươi lăm nghìn sáu mươi bảy
C.Bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy
D.Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm linh bảy
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy
45 067 gồm 45 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 7 đơn vị — đọc là "bốn mươi lăm nghìn không trăm sáu mươi bảy".
2
Tính: $12\,435 + 5\,265$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 17700
Đặt tính thẳng cột: 12 435 + 5 265 = 17 700.
3
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
123456789101112
A.7 giờ 25 phút
B.7 giờ 5 phút
C.5 giờ 35 phút
D.6 giờ 25 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 giờ 25 phút
Kim ngắn đi qua số 7; kim dài chỉ số 5, mỗi số ứng với 5 phút: 5 × 5 = 25 phút. Vậy đồng hồ chỉ 7 giờ 25 phút.
4
Tính: $2\,460 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7380
2 460 × 3 = 7 380 (0 × 3 = 0; 6 × 3 = 18 viết 8 nhớ 1; 4 × 3 = 12 thêm 1 là 13, viết 3 nhớ 1; 2 × 3 = 6 thêm 1 là 7).
5
Một hình chữ nhật có chiều dài 9 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
9 cm6 cm
A.54 cm²
B.30 cm²
C.15 cm²
D.54 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54 cm²

💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (đơn vị cm²).

Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
9 × 6 = 54 (cm²)
Đáp số: 54 cm².
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 giờ = 60 phútĐ / S
b)Diện tích hình vuông cạnh 4 cm là 16 cm²Đ / S
c)9 000 : 3 = 300Đ / S
d)Tờ 50 000 đồng đổi được 5 tờ 10 000 đồngĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
a) Đúng. b) Đúng: 4 × 4 = 16 cm². c) Sai: 9 000 : 3 = 3 000. d) Đúng: 10 000 × 5 = 50 000.
7
Nối phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{1}{2}$ của 18
B.Gấp 7 lên 8 lần
C.100 000 − 45 000
1.56
2.55 000
3.9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ của 18 → 9 · Gấp 7 lên 8 lần → 56 · 100 000 − 45 000 → 55 000
$\frac{1}{2}$ của 18 là 18 : 2 = 9. Gấp 7 lên 8 lần: 7 × 8 = 56. 100 000 − 45 000 = 55 000.
8
Tính: $8\,355 : 5$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1671
8 : 5 = 1 dư 3; 33 : 5 = 6 dư 3; 35 : 5 = 7; 5 : 5 = 1. Vậy 8 355 : 5 = 1 671.
9
Một cuộn dây dài 50 m được cắt thành các đoạn, mỗi đoạn 8 m. Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn như thế?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6

💡 Nghĩ thế nào: 50 : 8 được 6 đoạn và dư 2 m. 2 m không đủ một đoạn 8 m → chỉ lấy thương.

Bài giải
Thực hiện phép chia:
50 : 8 = 6 (dư 2)
Vậy cắt được nhiều nhất 6 đoạn, còn thừa 2 m.
Đáp số: 6 đoạn.
10
Mua 3 quyển vở hết 18 000 đồng. Hỏi mua 5 quyển vở như thế hết bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30000

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá một quyển vở trước, rồi tính giá 5 quyển.

Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
18 000 : 3 = 6 000 (đồng)
Mua 5 quyển vở hết số tiền là:
6 000 × 5 = 30 000 (đồng)
Đáp số: 30 000 đồng.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Cuối năm Toán lớp 3 gồm những dạng nào?

Mỗi đề 10 câu, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 6 câu tự luận điền đáp số (6 điểm), chia 3 mức độ theo Thông tư 27 — đúng cấu trúc đề các trường đang dùng.

Đề có đáp án và lời giải không?

Có. Làm online được chấm ngay khi nộp, kèm lời giải chi tiết từng câu. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho thầy cô, phụ huynh.

Có in được ra giấy cho con làm không?

Có — mỗi đề in được thành nhiều mã đề (101–104) đảo câu và đáp án, đúng khuôn đề thi thật, kèm mã QR để làm lại online.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn — gửi vào nhóm Zalo lớp, học sinh nhập tên là làm được, điểm đổ về bảng điểm chung.