Đề thi cuối năm (đề số 7)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối năm (đề số 7)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề luyện cuối năm số 7: giá trị chữ số, số La Mã, kiểm đếm xúc xắc, đổi giờ sang phút và bài toán mua hàng - tiền thừa.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Chữ số 8 trong số $82\,415$ có giá trị là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.80 000
B.8 000
C.800
D.8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80 000
Chữ số 8 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 80 000.
2
Số 7 viết bằng chữ số La Mã là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.VII
B.VI
C.IIV
D.XVII
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: VII
V là 5, thêm hai chữ I: VII = 5 + 2 = 7.
3
Tháng 4 có bao nhiêu ngày?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30 ngày
B.31 ngày
C.28 ngày
D.29 ngày
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 ngày
Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 (hoặc 29) ngày; các tháng còn lại có 31 ngày.
4
Gieo xúc xắc 20 lần và kiểm đếm: mặt 1 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 7 lần. Mặt 6 chấm xuất hiện nhiều hơn mặt 1 chấm mấy lần?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3 lần
B.4 lần
C.7 lần
D.11 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 lần

💡 Nghĩ thế nào: Nhiều hơn bao nhiêu lần xuất hiện → lấy số lần lớn trừ số lần bé.

Bài giải
Mặt 6 chấm xuất hiện nhiều hơn mặt 1 chấm số lần là:
7 – 4 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần.
5
Tính nhẩm: $75\,000 : 5$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.15 000
B.25 000
C.1 500
D.14 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15 000
75 nghìn : 5 = 15 nghìn. Vậy 75 000 : 5 = 15 000.
6
2 giờ 15 phút = ? phút
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.135 phút
B.125 phút
C.215 phút
D.75 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 135 phút
2 giờ = 60 × 2 = 120 (phút). Vậy 2 giờ 15 phút = 120 + 15 = 135 (phút).
7
Tính: $78\,245 - 6\,132$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72113
Đặt tính thẳng cột: 78 245 − 6 132 = 72 113.
8
Tính: $3\,214 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9642
4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 1 × 3 = 3 thêm 1 là 4; 2 × 3 = 6; 3 × 3 = 9. Được 9 642.
9
Tìm $x$ biết: $x : 8 = 1\,205$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9640
Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia: x = 1 205 × 8 = 9 640.
10
Tính giá trị của biểu thức: $999 - 100 \times 9$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 99
Làm phép nhân trước: 100 × 9 = 900. Sau đó: 999 − 900 = 99.
11
Hình vuông cạnh 8 cm và hình chữ nhật chiều dài 16 cm có diện tích bằng nhau. Hỏi chiều rộng hình chữ nhật bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
16 cm?
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Diện tích hình vuông: 8 × 8 = 64 (cm²). Chiều rộng hình chữ nhật: 64 : 16 = 4 (cm).
12
Mua 6 quyển vở như nhau hết 54 000 đồng. Bạn Lan mua 4 quyển vở như thế và đưa cô bán hàng tờ 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Lan bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 14000

💡 Nghĩ thế nào: Ba bước: giá một quyển → tiền mua 4 quyển → tiền được trả lại.

Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
54 000 : 6 = 9 000 (đồng)
Lan mua 4 quyển vở hết số tiền là:
9 000 × 4 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Lan số tiền là:
50 000 – 36 000 = 14 000 (đồng)
Đáp số: 14 000 đồng.