Đề thi cuối năm (đề số 4)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối năm (đề số 4)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề luyện cuối năm số 4: số liền trước, làm tròn, hình tròn tâm - bán kính - đường kính, biểu đồ tranh, xếp khối lập phương và số La Mã.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Số liền trước của số $10\,000$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.9 999
B.10 001
C.9 990
D.9 909
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 999
Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị: 10 000 − 1 = 9 999.
2
Làm tròn số $25\,384$ đến hàng chục nghìn ta được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.30 000
B.20 000
C.25 000
D.26 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30 000
Chữ số hàng nghìn là 5 nên làm tròn lên: 25 384 $\approx$ 30 000.
3
Hình tròn tâm $O$ có bán kính 3 cm. Đường kính của hình tròn đó là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
r = 3 cmtâm O
A.6 cm
B.3 cm
C.9 cm
D.12 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 cm
Đường kính gấp đôi bán kính: 3 × 2 = 6 (cm).
4
Biểu đồ tranh cho biết số điểm mười của ba tổ (mỗi ⭐ là 1 điểm mười). Tổ 2 nhiều hơn Tổ 3 mấy điểm mười?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
Tổ 1⭐⭐⭐⭐Tổ 2⭐⭐⭐⭐⭐⭐Tổ 3⭐⭐(Mỗi ⭐ là 1 điểm mười)
A.4 điểm mười
B.2 điểm mười
C.6 điểm mười
D.3 điểm mười
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 điểm mười

💡 Nghĩ thế nào: Đếm số ⭐ của từng tổ trên biểu đồ, rồi lấy số lớn trừ số bé.

Bài giải
Tổ 2 có 6 điểm mười, Tổ 3 có 2 điểm mười.
Tổ 2 nhiều hơn Tổ 3 số điểm mười là:
6 – 2 = 4 (điểm mười)
Đáp số: 4 điểm mười.
5
Tính nhẩm: $36\,000 : 6$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.6 000
B.600
C.60 000
D.6 600
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 000
36 nghìn : 6 = 6 nghìn. Vậy 36 000 : 6 = 6 000.
6
Khối hộp trong hình được xếp bởi các khối lập phương nhỏ như nhau. Có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.12 khối
B.6 khối
C.8 khối
D.10 khối
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 12 khối
Mỗi lớp có 3 × 2 = 6 khối, có 2 lớp: 6 × 2 = 12 (khối).
7
Tính: $45\,218 + 30\,691$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 75909
Đặt tính thẳng cột: 45 218 + 30 691 = 75 909.
8
Tính: $2\,043 \times 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6129
3 × 3 = 9; 4 × 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 0 × 3 = 0 thêm 1 là 1; 2 × 3 = 6. Được 6 129.
9
Tìm $x$ biết: $x \times 7 = 4\,900$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 700
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số kia: x = 4 900 : 7 = 700.
10
Trên mặt đồng hồ La Mã, số $IX$ là số mấy?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Chữ I đứng trước X nghĩa là lấy 10 bớt 1: IX = 9. (XI mới là 11.)
11
Hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Diện tích hình chữ nhật đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
?5 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50
Chiều dài: 5 × 2 = 10 (cm). Diện tích: 10 × 5 = 50 (cm²).
12
Mỗi ngày An tiết kiệm 2 000 đồng. Hỏi sau 3 tuần lễ An tiết kiệm được bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42000

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 3 tuần lễ ra số ngày trước (mỗi tuần 7 ngày), rồi nhân với tiền mỗi ngày.

Bài giải
3 tuần lễ có số ngày là:
7 × 3 = 21 (ngày)
An tiết kiệm được số tiền là:
2 000 × 21 = 42 000 (đồng)
Đáp số: 42 000 đồng.