Đề thi Cuối năm Toán lớp 5
5 đề · có đáp án · miễn phí

🌞 Đề thi học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án – năm học 2026 – 2027

5 đề · mỗi đề 12 câu · 40 phút · có đáp án, chấm điểm ngay.

Trọn bộ 5 đề thi học kì 2 Toán lớp 5

1
Đề thi cuối năm
12 câu · 40 phút
chưa làm
2
Đề thi cuối năm (Đề số 2)
12 câu · 40 phút
chưa làm
3
Đề thi cuối năm (Đề số 3)
12 câu · 40 phút
chưa làm
4
Đề thi cuối năm (Đề số 4)
12 câu · 40 phút
chưa làm
5
Đề thi cuối năm (Đề số 5)
12 câu · 40 phút
chưa làm

Phạm vi đề thi học kì 2 Toán lớp 5

Bài kiểm tra cuối năm (nhiều nơi gọi là đề thi học kì 2) thường diễn ra khoảng đầu tháng 5. 5 đề ở trên bám đúng phạm vi kiến thức của kì theo chương trình 2018 và ma trận Thông tư 27 — đọc đề mẫu kèm đáp án ngay trên trang, làm online chấm điểm tức thì, hoặc in ra giấy như đề thật.

Thầy cô muốn giao đề cho cả lớp? 📤 Giao bài bằng một link — học sinh nhập tên là làm được, điểm tự về bảng điểm.

Ma trận đề Cuối năm Toán lớp 5

Mạch kiến thứcĐiểmTỉ lệ
Số và phép tính7đ70%
Hình học và Đo lường2.5đ25%
Thống kê và Xác suất0.5đ5%
Mức độ (nhận biết / kết nối / vận dụng)3đ / 4đ / 3đ
Cấu trúc mỗi đề: 6 câu trắc nghiệm (4đ) + 6 câu tự luận điền đáp số (6đ) · 12 câu · 40 phút.
Đọc thử ngay

Đề mẫu: Đề thi cuối năm Toán lớp 5 có đáp án

12 câu · 40 phút · bấm "Xem đáp án" dưới mỗi câu. Còn 4 đề nữa ở danh sách phía trên.

1
Muốn tính vận tốc, ta lấy:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Quãng đường chia cho thời gian
B.Quãng đường nhân với thời gian
C.Thời gian chia cho quãng đường
D.Quãng đường cộng thời gian
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Quãng đường chia cho thời gian
v = s : t (vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian).
2
2 giờ 30 phút = ? phút
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 150
2 giờ = 120 phút. Vậy 2 giờ 30 phút = 120 + 30 = 150 phút.
3
Một ô tô đi được 120 km trong 2 giờ. Vận tốc của ô tô là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.60 km/giờ
B.240 km/giờ
C.40 km/giờ
D.62 km/giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60 km/giờ

💡 Nghĩ thế nào: Vận tốc = quãng đường : thời gian.

Bài giải
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2 = 60 (km/giờ)
Đáp số: 60 km/giờ.
4
Tính giá trị biểu thức: $34,5 + 5,5 \times 2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45,5
Nhân chia trước, cộng trừ sau: 5,5 × 2 = 11, rồi 34,5 + 11 = 45,5.
5
Trong túi có 3 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Khả năng lấy được bi đỏ như thế nào so với bi xanh?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Cao hơn
B.Thấp hơn
C.Bằng nhau
D.Không thể lấy được
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Cao hơn
Bi đỏ có 3 viên, bi xanh chỉ có 1 viên nên khả năng lấy được bi đỏ cao hơn.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 giờ 15 phút = 1,25 giờĐ / S
b)Đi với vận tốc 60 km/giờ, trong 30 phút đi được 30 kmĐ / S
c)3 m³ < 2 999 dm³Đ / S
d)25% của một số luôn bằng một phần tư số đóĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
a) Đúng: 15 phút = 0,25 giờ. b) Đúng: 30 phút = 0,5 giờ; 60 × 0,5 = 30 km. c) Sai: 3 m³ = 3 000 dm³ > 2 999 dm³. d) Đúng: 25% = $\frac{25}{100}$ = $\frac{1}{4}$ .
7
Nối hai số đo bằng nhau:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.1,5 giờ
B.0,5 m³
C.2 km 300 m
1.2,3 km
2.90 phút
3.500 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1,5 giờ → 90 phút · 0,5 m³ → 500 dm³ · 2 km 300 m → 2,3 km
1,5 giờ = 60 + 30 = 90 phút. 0,5 m³ = 0,5 × 1 000 = 500 dm³. 300 m = 0,3 km nên 2 km 300 m = 2,3 km.
8
Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 3 giờ. Quãng đường người đó đi được là bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36

💡 Nghĩ thế nào: Quãng đường = vận tốc × thời gian.

Bài giải
Quãng đường người đó đi được là:
12 × 3 = 36 (km)
Đáp số: 36 km.
9
Quãng đường AB dài 180 km. Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 11

💡 Nghĩ thế nào: Tìm thời gian đi (quãng đường : vận tốc), rồi cộng với giờ khởi hành.

Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
180 : 45 = 4 (giờ)
Ô tô đến B lúc:
7 + 4 = 11 (giờ)
Đáp số: 11 giờ.
10
Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó 45% là học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam bao nhiêu bạn?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.60 bạn
B.55 bạn
C.330 bạn
D.270 bạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60 bạn

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số học sinh nam (45% của 600), suy ra số học sinh nữ, rồi trừ.

Bài giải
Số học sinh nam là:
(600 : 100) × 45 = 270 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
600 – 270 = 330 (học sinh)
Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:
330 – 270 = 60 (học sinh)
Đáp số: 60 bạn.
11
Một khối gỗ hình lập phương có cạnh 3 cm. Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của khối gỗ. Diện tích được sơn là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
cạnh 3 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54
Diện tích một mặt: 3 × 3 = 9 (cm²). Hình lập phương có 6 mặt: 9 × 6 = 54 (cm²).
12
Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 150 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Xe thứ nhất có vận tốc 40 km/giờ. Tính vận tốc xe thứ hai (km/giờ).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35

💡 Nghĩ thế nào: Ngược chiều: tổng vận tốc = quãng đường : thời gian gặp nhau; rồi trừ vận tốc xe thứ nhất.

Bài giải
Tổng vận tốc của hai xe là:
150 : 2 = 75 (km/giờ)
Vận tốc của xe thứ hai là:
75 – 40 = 35 (km/giờ)
Đáp số: 35 km/giờ.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi Cuối năm Toán lớp 5 gồm những dạng nào?

Mỗi đề 12 câu, tổng 10 điểm: 6 câu trắc nghiệm (4 điểm) và 6 câu tự luận điền đáp số (6 điểm), chia 3 mức độ theo Thông tư 27 — đúng cấu trúc đề các trường đang dùng.

Đề có đáp án và lời giải không?

Có. Làm online được chấm ngay khi nộp, kèm lời giải chi tiết từng câu. Bản in giấy có trang đáp án riêng cho thầy cô, phụ huynh.

Có in được ra giấy cho con làm không?

Có — mỗi đề in được thành nhiều mã đề (101–104) đảo câu và đáp án, đúng khuôn đề thi thật, kèm mã QR để làm lại online.

Muốn giao đề cho cả lớp thì làm thế nào?

Bấm 📤 Giao bài trên đề bất kỳ để nhận một link ngắn — gửi vào nhóm Zalo lớp, học sinh nhập tên là làm được, điểm đổ về bảng điểm chung.