Đề thi cuối năm (Đề số 3)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 cuối năm (Đề số 3)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề luyện số 3 phạm vi cả năm: thời gian, xác suất, thể tích hình hộp chữ nhật, biểu thức số thập phân và chuyển động có giờ khởi hành.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Muốn tính thời gian, ta lấy:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Quãng đường chia cho vận tốc
B.Quãng đường nhân với vận tốc
C.Vận tốc chia cho quãng đường
D.Vận tốc nhân với quãng đường
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Quãng đường chia cho vận tốc
t = s : v — thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc.
2
2 phút 45 giây = ? giây
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 165
2 × 60 + 45 = 165 (giây).
3
0,75 giờ = ? phút
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.45 phút
B.75 phút
C.30 phút
D.50 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45 phút
0,75 giờ = $\frac{3}{4}$ giờ = 60 × 3 : 4 = 45 phút.
4
Tìm 20% của 250.
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50
250 × 20 : 100 = 50 (hoặc 20% = $\frac{1}{5}$ → 250 : 5 = 50).
5
Trong túi chỉ có 2 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Khả năng lấy được viên bi màu vàng là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Không thể
B.Có thể
C.Chắc chắn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Không thể
Trong túi không có viên bi màu vàng nào nên KHÔNG THỂ lấy được bi vàng.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)1 giờ = 3 600 giâyĐ / S
b)Vận tốc 60 km/giờ nghĩa là mỗi phút đi được 1 kmĐ / S
c)25% của 200 là 25Đ / S
d)Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộngĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
a) Đúng: 60 × 60 = 3 600. b) Đúng: 60 km trong 60 phút → 1 km/phút. c) Sai: 200 × 25 : 100 = 50. d) Sai: phải nhân cả chiều cao — V = a × b × c.
7
Nối hai khoảng thời gian bằng nhau:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{1}{4}$ giờ
B.$\frac{1}{2}$ phút
C.1,2 giờ
1.30 giây
2.72 phút
3.15 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{4}$ giờ → 15 phút · $\frac{1}{2}$ phút → 30 giây · 1,2 giờ → 72 phút
$\frac{1}{4}$ giờ = 60 : 4 = 15 phút. $\frac{1}{2}$ phút = 60 : 2 = 30 giây. 1,2 giờ = 60 × 1,2 = 72 phút.
8
Tính giá trị biểu thức: $15,3 : 3 + 2,9$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Chia trước: 15,3 : 3 = 5,1. Sau đó: 5,1 + 2,9 = 8.
9
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Thể tích của hình đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
dài 5 dmrộng 4 dmcao 3 dm
A.60 dm³
B.12 dm³
C.47 dm³
D.120 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60 dm³

💡 Nghĩ thế nào: Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.

Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
5 × 4 × 3 = 60 (dm³)
Đáp số: 60 dm³.
10
Sắp xếp các độ dài sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
3,5 km3 400 m3 km 450 m3 550 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 400 m → 3 km 450 m → 3,5 km → 3 550 m
Đổi hết về mét: 3 400 < 3 450 < 3 500 (= 3,5 km) < 3 550.
11
Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút và đến B lúc 9 giờ 45 phút với vận tốc 36 km/giờ. Tính quãng đường AB (ki-lô-mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90

💡 Nghĩ thế nào: Tìm thời gian đi (9 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút), đổi ra giờ, rồi nhân với vận tốc.

Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
9 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 2 giờ 30 phút
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường AB dài là:
36 × 2,5 = 90 (km)
Đáp số: 90 km.
12
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1 m. Bể đang chứa 900 lít nước. Hỏi cần đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để bể đầy? (1 m³ = 1 000 lít)
Điền đáp số · 1 điểm
dài 1,5 mrộng 1,2 mcao 1 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 900

💡 Nghĩ thế nào: Tính thể tích bể, đổi ra lít (1 m³ = 1 000 l), rồi trừ số nước đang có.

Bài giải
Thể tích bể nước là:
1,5 × 1,2 × 1 = 1,8 (m³)
Đổi: 1,8 m³ = 1 800 l
Cần đổ thêm số lít nước là:
1 800 – 900 = 900 (l)
Đáp số: 900 l nước.