Đề luyện số 4 phạm vi cả năm, trọng tâm Số và phép tính: số thập phân, phân số, tỉ số phần trăm, trung bình cộng và giải toán.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
$4,05 \times 10 = ?$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.40,5
B.4,50
C.405
D.0,405
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40,5
Nhân một số thập phân với 10, ta dời dấu phẩy sang phải một chữ số: 4,05 × 10 = 40,5.
2
Phân số $\frac{1}{2}$ viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.50%
B.12%
C.20%
D.5%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50%
1 : 2 = 0,5 = 50%.
3
Chữ số 5 trong số thập phân $8,45$ thuộc hàng nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng phần trăm
B.Hàng phần mười
C.Hàng đơn vị
D.Hàng chục
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng phần trăm
Sau dấu phẩy, chữ số thứ nhất là hàng phần mười (4), chữ số thứ hai là hàng phần trăm (5).
4
Trong hộp có 1 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. So với lấy được bi đỏ, khả năng lấy được bi xanh là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Nhiều khả năng hơn
B.Ít khả năng hơn
C.Không thể xảy ra
D.Hai khả năng như nhau
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Nhiều khả năng hơn
Bi xanh có 5 viên, bi đỏ chỉ có 1 viên — số bi xanh nhiều hơn nên khả năng lấy được bi xanh NHIỀU hơn khả năng lấy được bi đỏ.
5
Mua 3,5 kg đường, mỗi ki-lô-gam giá 16 nghìn đồng. Hỏi hết bao nhiêu nghìn đồng?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.56
B.19,5
C.560
D.48
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 56
💡 Nghĩ thế nào: Số tiền = giá 1 kg × số ki-lô-gam.
Bài giải
Mua 3,5 kg đường hết số tiền là:
16 × 3,5 = 56 (nghìn đồng)
Đáp số: 56 nghìn đồng.
6
Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ so với cả lớp là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.45%
B.18%
C.55%
D.40%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45%
💡 Nghĩ thế nào: Tỉ số phần trăm = số học sinh nữ : số học sinh cả lớp, rồi viết thành phần trăm.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
18 : 40 = 0,45
0,45 = 45%
Đáp số: 45%.
7
Tính: $12,5 + 7,38$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 19,88
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: 12,50 + 7,38 = 19,88.
8
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 4 cm (xăng-ti-mét khối).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 64
Thể tích hình lập phương: V = 4 × 4 × 4 = 64 (cm³).
9
Mua 3 quyển vở hết 24 nghìn đồng. Hỏi mua 7 quyển vở như thế hết bao nhiêu nghìn đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 56
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá một quyển vở trước, rồi tính 7 quyển.
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là:
24 : 3 = 8 (nghìn đồng)
Mua 7 quyển vở hết số tiền là:
8 × 7 = 56 (nghìn đồng)
Đáp số: 56 nghìn đồng.
10
Một cửa hàng có 500 kg gạo. Ngày đầu bán 40% số gạo, ngày thứ hai bán 30% số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 210
💡 Nghĩ thế nào: Ngày thứ hai bán 30% của số gạo CÒN LẠI sau ngày đầu, không phải 30% của 500 kg.
Bài giải
Ngày đầu cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
(500 : 100) × 40 = 200 (kg)
Sau ngày đầu, cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
500 – 200 = 300 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
(300 : 100) × 30 = 90 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
300 – 90 = 210 (kg)
Đáp số: 210 kg gạo.
11
Một chiếc áo giá 200 nghìn đồng, được giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm, chiếc áo còn giá bao nhiêu nghìn đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 170
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền được giảm (15% của 200 nghìn), rồi lấy giá cũ trừ đi.
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(200 : 100) × 15 = 30 (nghìn đồng)
Giá chiếc áo sau khi giảm là:
200 – 30 = 170 (nghìn đồng)
Đáp số: 170 nghìn đồng.
12
Một ô tô trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi 45 km, sau đó đi tiếp 2 giờ, mỗi giờ đi 50 km. Hỏi ô tô đi được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 235
💡 Nghĩ thế nào: Tính quãng đường từng chặng rồi cộng lại.
Bài giải
3 giờ đầu ô tô đi được số ki-lô-mét là:
45 × 3 = 135 (km)
2 giờ sau ô tô đi được số ki-lô-mét là:
50 × 2 = 100 (km)
Ô tô đi được tất cả số ki-lô-mét là:
135 + 100 = 235 (km)
Đáp số: 235 km.