Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 2)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 2 (Đề số 2)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề luyện số 2 phạm vi giữa kì 2: khái niệm phân số, rút gọn, quy đồng, so sánh và cộng trừ phân số.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Phân số "ba phần bảy" viết là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{7}$
B.$\frac{7}{3}$
C.$\frac{3}{17}$
D.$\frac{13}{7}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{7}$
"Ba phần bảy": tử số 3 viết trên, mẫu số 7 viết dưới → $\frac{3}{7}$ .
2
Điền tử số: $\frac{8}{12} = \frac{?}{3}$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2
Chia cả tử và mẫu cho 4: 8 : 4 = 2 và 12 : 4 = 3. Vậy $\frac{8}{12}$ = $\frac{2}{3}$ .
3
Phân số nào bằng $\frac{1}{2}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{6}$
B.$\frac{2}{5}$
C.$\frac{3}{5}$
D.$\frac{4}{6}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{6}$
Nhân cả tử và mẫu của $\frac{1}{2}$ với 3: $\frac{1}{2}$ = $\frac{3}{6}$ .
4
Điền tử số: $\frac{2}{9} + \frac{4}{9} = \frac{?}{9}$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Cộng hai phân số cùng mẫu: giữ nguyên mẫu, cộng tử: 2 + 4 = 6.
5
Phân số nào lớn hơn 1?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{7}{5}$
B.$\frac{4}{5}$
C.$\frac{5}{5}$
D.$\frac{3}{4}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{5}$
Phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1: 7 > 5 nên $\frac{7}{5}$ > 1. Còn $\frac{5}{5}$ = 1; $\frac{4}{5}$ và $\frac{3}{4}$ đều bé hơn 1.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$\frac{4}{4} = 1$Đ / S
b)$\frac{2}{3} > \frac{3}{4}$Đ / S
c)Rút gọn $\frac{10}{15}$ được $\frac{2}{3}$Đ / S
d)$\frac{5}{8} + \frac{3}{8} = \frac{8}{16}$Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: tử bằng mẫu thì phân số bằng 1. b) Sai: quy đồng mẫu 12 được $\frac{8}{12}$ < $\frac{9}{12}$ . c) Đúng: chia cả tử và mẫu cho 5. d) Sai: cộng cùng mẫu phải GIỮ NGUYÊN mẫu — kết quả là $\frac{8}{8}$ = 1.
7
Nối hai phân số bằng nhau:
Nối cặp · 1 điểm
A.$\frac{1}{2}$
B.$\frac{2}{3}$
C.$\frac{3}{4}$
1.$\frac{6}{9}$
2.$\frac{9}{12}$
3.$\frac{4}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ → $\frac{4}{8}$ · $\frac{2}{3}$ → $\frac{6}{9}$ · $\frac{3}{4}$ → $\frac{9}{12}$
$\frac{1}{2}$ = $\frac{4}{8}$ (nhân $4). \frac{2}{3}$ = $\frac{6}{9}$ (nhân $3). \frac{3}{4}$ = $\frac{9}{12}$ (nhân 3).
8
Điền tử số: $\frac{5}{6} = \frac{?}{18}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15
Mẫu 6 nhân 3 được 18 nên tử cũng nhân 3: 5 × 3 = 15.
9
Hình thoi $MNPQ$ có chu vi 36 cm. Độ dài mỗi cạnh của hình thoi là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
? cm
A.9 cm
B.12 cm
C.6 cm
D.18 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 cm
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau. Mỗi cạnh dài: 36 : 4 = 9 (cm).
10
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
$\frac{5}{6}$$\frac{1}{3}$1$\frac{1}{2}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{3}$ → $\frac{1}{2}$ → $\frac{5}{6}$ → 1
Quy đồng mẫu 6: $\frac{2}{6}$ (= $\frac{1}{3})$ < $\frac{3}{6}$ (= $\frac{1}{2})$ < $\frac{5}{6}$ < $\frac{6}{6}$ (= 1).
11
Lớp 4A có 32 bạn, trong đó $\frac{3}{8}$ số bạn là nữ. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu bạn nam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Số bạn nữ: 32 × 3 : 8 = 12 (bạn). Số bạn nam: 32 − 12 = 20 (bạn).
12
Hình bình hành có chu vi 48 cm, cạnh dài hơn cạnh ngắn 6 cm. Hỏi cạnh dài của hình bình hành đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 15
Tổng cạnh dài và cạnh ngắn bằng nửa chu vi: 48 : 2 = 24 (cm). Cạnh dài: (24 + 6) : 2 = 15 (cm). (Cạnh ngắn: 24 − 15 = 9 cm.)