Đề luyện số 3 phạm vi cuối kì 1: nhân chia nhanh, giây và thế kỉ, góc, trung bình cộng và bài toán tổng hiệu.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số học sinh giỏi của 6 tổ lần lượt là: $5$ ; $7$ ; $5$ ; $8$ ; $5$ ; $6$. Số $5$ xuất hiện mấy lần trong dãy?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3 lần
B.2 lần
C.4 lần
D.1 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 lần
Đếm trong dãy 5 ; 7 ; 5 ; 8 ; 5 ; 6: số 5 đứng ở vị trí thứ nhất, thứ ba và thứ năm — xuất hiện 3 lần.
2
Tính: $48 \times 11$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 528
48 × 11 = 48 × 10 + 48 = 480 + 48 = 528.
3
Phép chia nào dưới đây có dư?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.92 : 6
B.84 : 4
C.75 : 5
D.96 : 8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 92 : 6
92 : 6 = 15 (dư 2). Các phép còn lại chia hết: 84 : 4 = 21; 75 : 5 = 15; 96 : 8 = 12.
4
7 yến = ? kg
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 70
1 yến = 10 kg nên 7 yến = 70 kg.
5
Tính: $125 \times 8$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.1 000
B.1 250
C.960
D.875
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 000
125 × 8 = 1 000 (cặp số quen thuộc để tính thuận tiện).
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)2 giờ 30 phút = 150 phútĐ / S
b)1 thế kỉ = 1 000 nămĐ / S
c)Trung bình cộng của 10 và 20 là 15Đ / S
d)5 tạ 6 kg = 56 kgĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: 2 × 60 + 30 = 150. b) Sai: 1 thế kỉ = 100 năm. c) Đúng: (10 + 20) : 2 = 15. d) Sai: 5 tạ 6 kg = 506 kg.
7
Nối phép tính với kết quả đúng:
Nối cặp · 1 điểm
A.25 × 4
B.630 : 7
C.16 × 5
1.90
2.80
3.100
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 25 × 4 → 100 · 630 : 7 → 90 · 16 × 5 → 80
25 × 4 = 100. 630 : 7 = 90. 16 × 5 = 80.
8
Tính: $2\,852 : 23$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 124
2 852 : 23 = 124. Thử lại: 23 × 124 = 2 852.
9
Lúc 3 giờ đúng, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc gì?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.Góc vuông
B.Góc nhọn
C.Góc tù
D.Góc bẹt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc vuông
Lúc 3 giờ đúng, kim phút chỉ số 12, kim giờ chỉ số 3 — hai kim tạo thành góc vuông.
10
Sắp xếp các khoảng thời gian sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
1 giờ 15 phút80 phút1 giờ 5 phút1 giờ rưỡi
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 giờ 5 phút → 1 giờ 15 phút → 80 phút → 1 giờ rưỡi
Đổi hết về phút: 1 giờ 5 phút = 65' < 1 giờ 15 phút = 75' < 80' < 1 giờ rưỡi = 90'.
11
Tổng của hai số là 145, hiệu của chúng là 25. Tìm số bé.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60
Số bé = (tổng − hiệu) : 2 = (145 − 25) : 2 = 60. Kiểm tra: số lớn = 60 + 25 = 85; 60 + 85 = 145 ✓.
12
Cửa hàng nhập về 12 thùng nước mắm, mỗi thùng 20 chai, và bán hết trong 8 ngày. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu chai?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
💡 Nghĩ thế nào: Tìm tổng số chai trước, rồi chia đều cho 8 ngày.
Bài giải
Cửa hàng nhập về số chai nước mắm là:
20 × 12 = 240 (chai)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số chai là:
240 : 8 = 30 (chai)
Đáp số: 30 chai.