Tử số mẫu số, so sánh phân số khác mẫu, trừ phân số, tìm phân số của một số, hình thoi và bài toán lát gạch.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Trong phân số $\frac{8}{15}$, tử số là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.15
C.23
D.7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Tử số là số viết TRÊN dấu gạch ngang, ở đây là 8; mẫu số là 15.
2
$9\,dm^2 = \;?\;cm^2$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.900 cm²
B.90 cm²
C.9 000 cm²
D.9 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 900 cm²
1 dm² = 100 cm² nên 9 dm² = 9 × 100 = 900 cm².
3
Phân số nào bé hơn $\frac{1}{3}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{1}{4}$
B.$\frac{2}{5}$
C.$\frac{1}{2}$
D.$\frac{3}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{4}$
Cùng tử số 1 thì mẫu số càng lớn phân số càng bé: $\frac{1}{4}$ < $\frac{1}{3}$ . Ba phân số còn lại đều lớn hơn $\frac{1}{3}$ .
4
Hình nào có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hình thoi
B.Hình thang
C.Hình tam giác
D.Hình tròn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình thoi
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường — đó là dấu hiệu nhận biết của nó.
5
Rút gọn phân số $\frac{15}{20}$ được phân số tối giản là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{3}{4}$
B.$\frac{5}{10}$
C.$\frac{15}{20}$
D.$\frac{4}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{4}$
Chia cả tử và mẫu cho 5: 15 : 5 = 3 và 20 : 5 = 4. Được $\frac{3}{4}$ , không rút gọn thêm được nữa.
6
Kết quả của $\frac{5}{8} - \frac{1}{4}$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.$\frac{3}{8}$
B.$\frac{4}{4}$
C.$\frac{1}{2}$
D.$\frac{4}{8}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{8}$
Quy đồng: $\frac{1}{4}$ = $\frac{2}{8}$ . Rồi trừ cùng mẫu: $\frac{5}{8}$ − $\frac{2}{8}$ = $\frac{3}{8}$ .
7
Điền mẫu số: $\frac{4}{7} = \frac{20}{?}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35
Tử số nhân 5 (4 × 5 = 20) thì mẫu số cũng nhân 5: 7 × 5 = 35.
8
Điền tử số: $\frac{11}{15} - \frac{4}{15} = \frac{?}{15}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
Trừ hai phân số cùng mẫu số: giữ nguyên mẫu, trừ tử: 11 − 4 = 7. Được $\frac{7}{15}$ .
9
Tìm $\frac{5}{6}$ của 96.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
96 : 6 = 16 (một phần sáu). Năm phần sáu: 16 × 5 = 80.
10
Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 18 cm và 10 cm. Tính diện tích hình thoi đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thoi = tích hai đường chéo : 2.
Bài giải
Diện tích hình thoi là:
18 × 10 : 2 = 90 (cm²)
Đáp số: 90 cm².
11
Một cửa hàng có 84 kg đường. Ngày đầu bán $\frac{1}{4}$ số đường, ngày sau bán $\frac{1}{3}$ số đường còn lại. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42
Ngày đầu bán: 84 : 4 = 21 (kg), còn 84 − 21 = 63 (kg). Ngày sau bán: 63 : 3 = 21 (kg). Còn lại: 63 − 21 = 42 (kg).
12
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m. Người ta lát nền bằng gạch hình vuông cạnh 4 dm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 150
💡 Nghĩ thế nào: Đổi diện tích nền ra dm² cho cùng đơn vị với viên gạch, rồi chia cho diện tích một viên.
Bài giải
Diện tích nền căn phòng là:
6 × 4 = 24 (m²)
Đổi: 24 m² = 2 400 dm²
Diện tích một viên gạch là:
4 × 4 = 16 (dm²)
Cần số viên gạch là:
2 400 : 16 = 150 (viên)
Đáp số: 150 viên gạch.