Đọc viết phân số, rút gọn và quy đồng, so sánh phân số, cộng trừ phân số cùng mẫu, hình bình hành và đơn vị đo diện tích.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Phân số $\frac{7}{10}$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bảy phần mười
B.Mười phần bảy
C.Bảy mươi
D.Bảy phẩy mười
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bảy phần mười
Đọc tử số trước, rồi "phần", rồi mẫu số: bảy phần mười.
2
$1\,dm^2 = \;?\;mm^2$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.10 000 mm²
B.100 mm²
C.1 000 mm²
D.10 mm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10 000 mm²
1 dm² = 100 cm², mà 1 cm² = 100 mm², nên 1 dm² = 100 × 100 = 10 000 mm².
3
Phân số nào lớn hơn $\frac{3}{5}$?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{4}{5}$
B.$\frac{2}{5}$
C.$\frac{1}{2}$
D.$\frac{3}{7}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{4}{5}$
Cùng mẫu số 5 thì phân số nào tử lớn hơn sẽ lớn hơn: 4 > 3 nên $\frac{4}{5}$ > $\frac{3}{5}. (\frac{2}{5}$ bé hơn; $\frac{1}{2}$ và $\frac{3}{7}$ đều bé hơn $\frac{3}{5}.)$
4
Số học sinh đạt điểm 10 của bốn tổ lần lượt là: $3$ ; $5$ ; $2$ ; $6$. Tổng số học sinh đạt điểm 10 của cả bốn tổ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.16
B.14
C.18
D.11
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 16
3 + 5 + 2 + 6 = 16 (học sinh).
5
Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2 cặp
B.1 cặp
C.3 cặp
D.4 cặp
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 cặp
Hình bình hành có 4 cạnh, ghép thành 2 cặp cạnh đối diện; mỗi cặp vừa song song vừa bằng nhau.
6
Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{5}$ và $\frac{3}{4}$, mẫu số chung bé nhất là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.20
B.9
C.40
D.10
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Mẫu số chung bé nhất của 5 và 4 là 20. Khi đó $\frac{2}{5}$ = $\frac{8}{20}$ và $\frac{3}{4}$ = $\frac{15}{20}$ .
7
Rút gọn phân số $\frac{27}{36}$ được phân số tối giản $\frac{3}{?}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Chia cả tử và mẫu cho 9: 27 : 9 = 3 và 36 : 9 = 4. Được $\frac{3}{4}$ .
8
Điền tử số: $\frac{7}{12} + \frac{2}{12} = \frac{?}{12}$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9
Cộng hai phân số cùng mẫu số: giữ nguyên mẫu, cộng tử: 7 + 2 = 9. Được $\frac{9}{12}$ .
9
Tìm $\frac{4}{9}$ của 72.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 32
72 : 9 = 8 (một phần chín). Bốn phần chín: 8 × 4 = 32.
10
Đổi: $2\,m^2\,45\,dm^2 = \;?\;dm^2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 245
2 m² = 200 dm²; thêm 45 dm² được 245 dm².
11
Một hình bình hành có độ dài đáy 18 cm, chiều cao bằng một nửa độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 162
Chiều cao: 18 : 2 = 9 (cm). Diện tích hình bình hành = đáy × chiều cao = 18 × 9 = 162 (cm²).
12
Một thửa ruộng thu được 56 tạ thóc. Người ta đã bán $\frac{3}{8}$ số thóc đó. Hỏi còn lại bao nhiêu tạ thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 35
Số thóc đã bán: 56 : 8 × 3 = 21 (tạ). Còn lại: 56 − 21 = 35 (tạ).