Tỉ số và tỉ số phần trăm, các bài toán về phần trăm, tỉ lệ bản đồ, thể tích, hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Tỉ số phần trăm của 12 và 25 là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.48%
B.12%
C.25%
D.84%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48%
12 : 25 = 0,48 = 48%.
2
Tìm 25% của 360.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 90
360 × 25 : 100 = 90. (Có thể nhẩm: 25% là một phần tư, 360 : 4 = 90.)
3
1 m³ = ? dm³
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1 000 dm³
B.100 dm³
C.10 dm³
D.10 000 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 000 dm³
1 m³ = 10 × 10 × 10 = 1 000 dm³.
4
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 64
V = 4 × 4 × 4 = 64 (cm³).
5
Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 60% là học sinh nữ. Số học sinh nữ của lớp 5B là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.24 bạn
B.16 bạn
C.60 bạn
D.20 bạn
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24 bạn
💡 Nghĩ thế nào: Tìm 60% của 40 học sinh.
Bài giải
Số học sinh nữ của lớp 5B là:
(40 : 100) × 60 = 24 (học sinh)
Đáp số: 24 bạn.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)0,45 = 45%Đ / S
b)1 dm³ = 100 cm³Đ / S
c)Thể tích hình hộp chữ nhật bằng dài × rộng × cao (cùng đơn vị đo)Đ / S
d)20% của 50 là 25Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: 0,45 = $\frac{45}{100}$ = 45%. b) Sai: 1 dm³ = 1 000 cm³. c) Đúng: V = a × b × c. d) Sai: 20% của 50 là 50 × 20 : 100 = 10.
7
Nối mỗi phân số với tỉ số phần trăm bằng nó:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.$\frac{1}{2}$
B.$\frac{3}{4}$
C.$\frac{1}{5}$
1.20%
2.50%
3.75%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{2}$ → 50% · $\frac{3}{4}$ → 75% · $\frac{1}{5}$ → 20%
$\frac{1}{2}$ = 0,5 = 50%. $\frac{3}{4}$ = 0,75 = 75%. $\frac{1}{5}$ = 0,2 = 20%.
8
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ A đến B đo được 5 cm. Hỏi quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50
💡 Nghĩ thế nào: Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × 1 000 000, rồi đổi xăng-ti-mét ra ki-lô-mét.
Bài giải
Quãng đường thực tế từ A đến B dài là:
5 × 1 000 000 = 5 000 000 (cm)
Đổi: 5 000 000 cm = 50 km
Đáp số: 50 km.
9
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 6 dm. Lượng nước trong bể chiếm 75% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu đề-xi-mét khối nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 180
💡 Nghĩ thế nào: Tính thể tích bể trước, rồi tìm 75% của thể tích đó.
Bài giải
Thể tích bể cá là:
8 × 5 × 6 = 240 (dm³)
Trong bể có số đề-xi-mét khối nước là:
(240 : 100) × 75 = 180 (dm³)
Đáp số: 180 dm³.
10
Một món hàng giá 200 000 đồng, được giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm, món hàng đó giá bao nhiêu?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.170 000 đồng
B.185 000 đồng
C.30 000 đồng
D.150 000 đồng
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 170 000 đồng
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền được giảm (15% của 200 000) trước, rồi lấy giá cũ trừ đi.
Bài giải
Số tiền được giảm là:
(200 000 : 100) × 15 = 30 000 (đồng)
Giá món hàng sau khi giảm là:
200 000 – 30 000 = 170 000 (đồng)
Đáp số: 170 000 đồng.
11
Tìm một số, biết 30% của số đó bằng 45.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 150
Số cần tìm: 45 : 30 × 100 = 150. (Thử lại: 150 × 30 : 100 = 45 ✓)
12
Sắp xếp các thể tích sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
2,5 m³2 400 dm³2 m³ 45 dm³2 540 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 m³ 45 dm³ → 2 400 dm³ → 2,5 m³ → 2 540 dm³
Đổi hết về dm³: 2,5 m³ = 2 500 dm³; 2 m³ 45 dm³ = 2 045 dm³. Vậy 2 045 < 2 400 < 2 500 < 2 540.