Đề luyện số 5 phạm vi giữa kì 2: tỉ số phần trăm, hình lập phương, đơn vị đo thể tích và tỉ lệ bản đồ.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số thập phân $0,07$ viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.7%
B.70%
C.0,7%
D.0,07%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7%
0,07 = $\frac{7}{100}$ = 7%.
2
3 m³ 50 dm³ = ? m³
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.3,05 m³
B.3,5 m³
C.3,50 m³
D.3,005 m³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,05 m³
50 dm³ = $\frac{50}{1000}$ m³ = 0,05 m³. Vậy 3 m³ 50 dm³ = 3,05 m³ (chú ý: 3,5 m³ là 3 m³ 500 dm³ — sai).
3
Hình lập phương có bao nhiêu mặt?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 mặt
B.4 mặt
C.8 mặt
D.12 mặt
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 mặt
Hình lập phương có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau (ngoài ra có 12 cạnh và 8 đỉnh).
4
Phân số $\frac{4}{5}$ viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.80%
B.45%
C.54%
D.20%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80%
4 : 5 = 0,8 = 80%.
5
Trên bản đồ tỉ lệ $1 : 500$, sân trường được vẽ dài 4 cm. Chiều dài thật của sân trường là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.20 m
B.200 m
C.2 m
D.50 m
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20 m
Chiều dài thật: 4 × 500 = 2 000 (cm) = 20 m.
6
Cạnh của một hình lập phương gấp lên 2 lần thì thể tích của nó gấp lên:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.8 lần
B.2 lần
C.4 lần
D.6 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8 lần
V = a × a × a. Cạnh gấp 2 thì thể tích gấp 2 × 2 × 2 = 8 lần. (Thử: cạnh 1 → V = 1; cạnh 2 → V = 8.)
7
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 5 cm (xăng-ti-mét khối).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 125
V = 5 × 5 × 5 = 125 (cm³).
8
Tìm 25% của 320.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
320 × 25 : 100 = 80 (hoặc 25% = $\frac{1}{4}$ → 320 : 4 = 80).
9
Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 3 cm (xăng-ti-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 54
Diện tích một mặt: 3 × 3 = 9 (cm²). Diện tích toàn phần: 9 × 6 = 54 (cm²).
10
4 200 dm³ = ? m³
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,2
1 000 dm³ = 1 m³ nên 4 200 dm³ = 4 200 : 1 000 = 4,2 m³.
11
Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó 40% là học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam bao nhiêu em?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 160
💡 Nghĩ thế nào: Tìm số học sinh nam (40% của 800), suy ra số học sinh nữ, rồi trừ.
Bài giải
Số học sinh nam là:
(800 : 100) × 40 = 320 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
800 – 320 = 480 (học sinh)
Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là:
480 – 320 = 160 (học sinh)
Đáp số: 160 em.
12
Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm vào đầy một hộp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 2 cm. Hỏi xếp được bao nhiêu hình lập phương nhỏ?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
💡 Nghĩ thế nào: Mỗi hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm có thể tích 1 cm³ → số hình bằng thể tích hộp (cm³).
Bài giải
Thể tích hộp là:
4 × 3 × 2 = 24 (cm³)
Mỗi hình lập phương nhỏ có thể tích 1 cm³, nên xếp được 24 hình.
Đáp số: 24 hình lập phương nhỏ.