Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 6)
Toán lớp 5
📝
Toán Lớp 5

Đề thi Toán lớp 5 giữa học kì 2 (Đề số 6)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đơn vị thể tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương, diện tích xung quanh, tỉ số phần trăm, vận tốc và quãng đường.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
$1\,dm^3 = \;?\;cm^3$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1 000 cm³
B.100 cm³
C.10 cm³
D.10 000 cm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1 000 cm³
1 dm = 10 cm nên 1 dm³ = 10 × 10 × 10 = 1 000 cm³.
2
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.chiều dài × chiều rộng × chiều cao
B.(chiều dài + chiều rộng) × 2 × chiều cao
C.chiều dài × chiều rộng
D.chiều dài × chiều rộng × chiều cao : 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: chiều dài × chiều rộng × chiều cao
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của ba kích thước (cùng một đơn vị đo).
3
Tỉ số phần trăm của 18 và 40 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.45%
B.22,5%
C.54%
D.4,5%
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45%
18 : 40 = 0,45 = 45%.
4
Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Thể tích hình lập phương đó là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
cạnh 5 cm
A.125 cm³
B.25 cm³
C.150 cm³
D.75 cm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 125 cm³
Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh = 5 × 5 × 5 = 125 (cm³).
5
$3,5\,m^3 = \;?\;dm^3$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.3 500 dm³
B.350 dm³
C.35 dm³
D.35 000 dm³
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 500 dm³
1 m³ = 1 000 dm³ nên 3,5 m³ = 3,5 × 1 000 = 3 500 dm³.
6
Một ô tô đi được 135 km trong 3 giờ. Vận tốc của ô tô đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.45 km/giờ
B.405 km/giờ
C.132 km/giờ
D.40 km/giờ
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 45 km/giờ

💡 Nghĩ thế nào: Vận tốc = quãng đường : thời gian.

Bài giải
Vận tốc của ô tô là:
135 : 3 = 45 (km/giờ)
Đáp số: 45 km/giờ.
7
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm, chiều cao 4 cm (xăng-ti-mét khối).
Điền đáp số · 1 điểm
dài 8 cmrộng 5 cmcao 4 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 160
Thể tích = 8 × 5 × 4 = 160 (cm³).
8
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 5 dm. Tính diện tích xung quanh (đề-xi-mét vuông).
Điền đáp số · 1 điểm
dài 6 dmrộng 4 dmcao 5 dm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 100

💡 Nghĩ thế nào: Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

Bài giải
Chu vi đáy hình hộp là:
(6 + 4) × 2 = 20 (dm)
Diện tích xung quanh của hình hộp là:
20 × 5 = 100 (dm²)
Đáp số: 100 dm².
9
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? (điền số, không cần dấu %)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 60

💡 Nghĩ thế nào: Tỉ số phần trăm = số học sinh nữ : số học sinh cả lớp, rồi viết thành phần trăm.

Bài giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp là:
24 : 40 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số: 60%.
10
Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Hỏi người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30

💡 Nghĩ thế nào: Đổi 2 giờ 30 phút ra giờ (2,5 giờ), rồi quãng đường = vận tốc × thời gian.

Bài giải
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12 × 2,5 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
11
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m, chiều cao 1,2 m. Bể đang chứa nước đến $\frac{2}{3}$ chiều cao. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2400
Mực nước cao: 1,2 : 3 × 2 = 0,8 (m). Thể tích nước: 2 × 1,5 × 0,8 = 2,4 (m³) = 2 400 (lít), vì 1 m³ = 1 000 lít.
12
Một chiếc áo giá 450 000 đồng, cửa hàng giảm giá 20%. Hỏi sau khi giảm, chiếc áo có giá bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 360000

💡 Nghĩ thế nào: Tìm số tiền được giảm (20% của 450 000), rồi lấy giá cũ trừ đi.

Bài giải
Số tiền được giảm là:
(450 000 : 100) × 20 = 90 000 (đồng)
Giá chiếc áo sau khi giảm là:
450 000 – 90 000 = 360 000 (đồng)
Đáp số: 360 000 đồng.