Số thập phân và bốn phép tính với số thập phân, đơn vị đo diện tích, chu vi và diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Kết quả của phép tính $12,4 + 5,38$ là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.17,78
B.17,42
C.6,62
D.12,78
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 17,78
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: 12,40 + 5,38 = 17,78.
2
$45,6 \times 10 = ?$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 456
Nhân với 10 chỉ việc chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số: 45,6 × 10 = 456.
3
Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia 2
B.Độ dài đáy nhân với chiều cao
C.Độ dài đáy cộng chiều cao rồi chia 2
D.Độ dài đáy nhân 2 rồi nhân chiều cao
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia 2
S = a × h : 2 (a là độ dài đáy, h là chiều cao cùng đơn vị đo).
4
$7,2 : 0,4 = ?$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 18
Chuyển dấu phẩy của cả hai số sang phải một chữ số: 7,2 : 0,4 = 72 : 4 = 18.
5
6 m² 5 dm² = ... m². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6,5
B.6,05
C.65
D.6,005
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6,05
1 m² = 100 dm² nên 5 dm² = 0,05 m². Vậy 6 m² 5 dm² = 6,05 m².
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)3,6 × 0,1 = 0,36Đ / S
b)45,7 : 100 = 4,57Đ / S
c)Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với 3,14Đ / S
d)Diện tích hình thang bằng tổng hai đáy nhân với chiều caoĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
a) Đúng: nhân 0,1 là chuyển dấu phẩy sang trái một chữ số. b) Sai: 45,7 : 100 = 0,457. c) Đúng: C = d × 3,14. d) Sai: phải chia 2 nữa — S = (a + b) × h : 2.
7
Nối mỗi hình với công thức tính diện tích của nó:
Nối cặp · 0,5 điểm
A.Hình tam giác
B.Hình thang
C.Hình tròn
1.r × r × 3,14
2.a × h : 2
3.(a + b) × h : 2
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình tam giác → a × h : 2 · Hình thang → (a + b) × h : 2 · Hình tròn → r × r × 3,14
Tam giác: đáy × cao : 2. Hình thang: (đáy lớn + đáy bé) × cao : 2. Hình tròn: bán kính × bán kính × 3,14.
8
Một hình tròn có bán kính 5 cm. Chu vi hình tròn đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 31,4
Chu vi: 5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm).
9
Mua 2,5 kg gạo hết 45 000 đồng. Hỏi mua 1 kg gạo như thế hết bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 18000
💡 Nghĩ thế nào: Giá 1 kg = số tiền : số ki-lô-gam.
Bài giải
Mua 1 kg gạo hết số tiền là:
45 000 : 2,5 = 18 000 (đồng)
Đáp số: 18 000 đồng.
10
Một hình thang có đáy lớn 12 cm, đáy bé 8 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.50 cm²
B.100 cm²
C.48 cm²
D.60 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 50 cm²
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
Bài giải
Diện tích hình thang là:
(12 + 8) × 5 : 2 = 50 (cm²)
Đáp số: 50 cm².
11
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 0,8 m và chiều rộng 0,5 m. Diện tích tấm bìa đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40
💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích bằng m², rồi đổi ra dm² (1 m² = 100 dm²).
Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
0,8 × 0,5 = 0,4 (m²)
Đổi: 0,4 m² = 40 dm²
Đáp số: 40 dm².
12
Một ô tô đi 100 km thì tiêu thụ hết 12,5 lít xăng. Hỏi ô tô đó đi quãng đường 60 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7,5
💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm số xăng đi 1 km trước, rồi tính 60 km.
Bài giải
Đi 1 km ô tô tiêu thụ hết số lít xăng là:
12,5 : 100 = 0,125 (l)
Đi 60 km ô tô tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,125 × 60 = 7,5 (l)
Đáp số: 7,5 l xăng.