Đề luyện số 3 phạm vi cuối kì 1: cộng trừ nhân chia số thập phân, đổi đơn vị độ dài, diện tích hình thang và tìm thành phần chưa biết.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Kết quả của phép tính $0,9 + 0,1$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1
B.0,10
C.0,91
D.1,9
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1
0,9 + 0,1 = 1,0 = 1.
2
Tính: $7,25 \times 100$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 725
Nhân với 100: dời dấu phẩy sang phải hai chữ số — 7,25 × 100 = 725.
3
Tính: $3,6 : 0,9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4
B.0,4
C.40
D.3,24
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Nhân cả hai số với 10: 3,6 : 0,9 = 36 : 9 = 4.
4
Tính: $18,4 : 4$
Điền đáp số · 0,5 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4,6
18,4 : 4 = 4,6. Thử lại: 4,6 × 4 = 18,4.
5
5,04 m = ? cm
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.504 cm
B.54 cm
C.5 040 cm
D.50,4 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 504 cm
1 m = 100 cm nên 5,04 m = 5,04 × 100 = 504 cm.
6
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)$4,8 : 4 = 1,2$Đ / S
b)$0,25 \times 4 = 1$Đ / S
c)Diện tích hình tam giác bằng đáy nhân chiều caoĐ / S
d)2,5 giờ = 2 giờ 5 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
a) Đúng. b) Đúng: 0,25 × 4 = 1. c) Sai: phải chia 2 — S = đáy × cao : 2. d) Sai: 0,5 giờ = 30 phút nên 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút.
7
Nối mỗi hình với diện tích đúng của nó:
Nối cặp · 1 điểm
A.Hình tam giác đáy 6 cm, cao 5 cm
B.Hình thang hai đáy 3 cm và 5 cm, cao 4 cm
C.Hình tam giác đáy 4 cm, cao 6 cm
1.15 cm²
2.16 cm²
3.12 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình tam giác đáy 6 cm, cao 5 cm → 15 cm² · Hình thang hai đáy 3 cm và 5 cm, cao 4 cm → 16 cm² · Hình tam giác đáy 4 cm, cao 6 cm → 12 cm²
Tam giác A: 6 × 5 : 2 = 15 cm². Hình thang B: (3 + 5) × 4 : 2 = 16 cm². Tam giác C: 4 × 6 : 2 = 12 cm².
8
Tính: $5,6 + 14,52$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20,12
Đặt tính thẳng dấu phẩy: 5,60 + 14,52 = 20,12.
9
Một hình thang có đáy lớn 9 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4 cm. Diện tích hình thang đó là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.28 cm²
B.56 cm²
C.18 cm²
D.36 cm²
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28 cm²
💡 Nghĩ thế nào: Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
Bài giải
Diện tích hình thang là:
(9 + 5) × 4 : 2 = 28 (cm²)
Đáp số: 28 cm².
10
Sắp xếp các độ dài sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
Sắp xếp thứ tự · 1 điểm
0,45 m40 cm4,2 dm48 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40 cm → 4,2 dm → 0,45 m → 48 cm
Đổi hết về xăng-ti-mét: 40 cm < 4,2 dm = 42 cm < 0,45 m = 45 cm < 48 cm.
11
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 40 m, đáy bé 30 m và chiều cao 20 m. Trung bình cứ 100 m² thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 420
💡 Nghĩ thế nào: Tính diện tích thửa ruộng, rồi xem có mấy lần 100 m² và nhân với 60 kg.
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
(40 + 30) × 20 : 2 = 700 (m²)
Cả thửa ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
700 : 100 × 60 = 420 (kg)
Đáp số: 420 kg thóc.
12
Tìm $x$, biết: $x \times 4 = 8,4 + 3,6$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3
Vế phải: 8,4 + 3,6 = 12. x là thừa số chưa biết nên x = 12 : 4 = 3.