Đề thật năm 2022 (mã 601)
Toán vào 6 – Đề thật lớp 5
📝
Toán vào 6 – Đề thật Lớp 5

Đề thật năm 2022 (mã 601)

45 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề chính thức bài kiểm tra Đánh giá năng lực tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành năm 2022, mã đề 601 — nguồn ntthnue.edu.vn.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Kết quả phép tính $27\% \times 45,6 + 23\% \times 45,6$ bằng
Trắc nghiệm · 0,75 điểm
A.23,8
B.22,8
C.24,8
D.21,8
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 22,8
$27\% \times 45,6 + 23\% \times 45,6 = (27\% + 23\%) \times 45,6 = 50\% \times 45,6 = 22,8$.
2
Bạn Hà lấy $\frac{2}{5}$ số khẩu trang trong hộp của mình tặng cho bạn An thì trong hộp còn lại 12 chiếc khẩu trang. Số khẩu trang trong hộp của bạn Hà lúc đầu là
Trắc nghiệm · 0,75 điểm
A.30
B.35
C.40
D.20
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Số khẩu trang còn lại chiếm $1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}$ số khẩu trang lúc đầu. Số khẩu trang lúc đầu: $12 : \frac{3}{5} = 20$ (chiếc).
3
Bạn Hòa đi học bằng xe đạp với vận tốc 12 km/giờ, bạn Hòa đi từ nhà lúc 6 giờ 35 phút sáng và đến trường lúc 7 giờ sáng cùng ngày. Quãng đường từ nhà bạn Hòa đến trường bằng
Trắc nghiệm · 0,75 điểm
A.5 km
B.4 km
C.3 km
D.6 km
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5 km
Thời gian đi: 7 giờ − 6 giờ 35 phút = 25 phút $= \frac{5}{12}$ giờ. Quãng đường: $12 \times \frac{5}{12} = 5$ (km).
4
Một hình hộp chữ nhật có thể tích bằng $336\,cm^3$ và diện tích mặt đáy bằng $48\,cm^2$. Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là
Trắc nghiệm · 0,75 điểm
A.5 cm
B.6 cm
C.7 cm
D.8 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7 cm
Chiều cao của hình hộp chữ nhật: $336 : 48 = 7$ (cm).
5
Biết tổng của ba số tự nhiên liên tiếp bằng 2022. Tìm số lớn nhất trong ba số đó.
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 675
Số ở giữa của ba số tự nhiên liên tiếp: $2022 : 3 = 674$. Số lớn nhất: $674 + 1 = 675$.
6
Kết thúc SEA Games 31, tổng số huy chương vàng và bạc của Đoàn thể thao Việt Nam là 330 huy chương. Biết rằng, số huy chương bạc bằng $\frac{25}{41}$ số huy chương vàng. Tính số huy chương vàng của Đoàn thể thao Việt Nam.
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 205
Coi số huy chương bạc là 25 phần bằng nhau thì số huy chương vàng là 41 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau: $25 + 41 = 66$ (phần). Số huy chương vàng: $330 : 66 \times 41 = 205$ (huy chương).
7
Cửa hàng bán một chiếc quạt điện với giá 1 800 000 đồng, được lãi $20\%$ so với tiền vốn. Hỏi tiền vốn chiếc quạt điện đó là bao nhiêu đồng?
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1500000
Giá bán bằng $100\% + 20\% = 120\%$ tiền vốn. Tiền vốn: $1\,800\,000 : 120 \times 100 = 1\,500\,000$ (đồng).
8
Cho hai hình vuông $ABCD$ và $AEFG$ như hình vẽ, biết cạnh của hình vuông $ABCD$ bằng 12 cm. Tính diện tích tam giác $BDF$ theo đơn vị $cm^2$.
Điền đáp số · 0,75 điểm
ABCDEFG
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 72
Tam giác $ABD$ có diện tích $12 \times 12 : 2 = 72\,(cm^2)$. Gọi cạnh hình vuông $AEFG$ là $a$: điểm $F$ cách đường thẳng $AD$ một khoảng $a$ và cách đường thẳng $AB$ một khoảng $a$, nên $S_{ADF} = \frac{1}{2} \times 12 \times a = 6a$ và $S_{ABF} = \frac{1}{2} \times 12 \times a = 6a$. Ta có $S_{BDF} = S_{ABD} + S_{ADF} - S_{ABF} = 72 + 6a - 6a = 72\,(cm^2)$ — không phụ thuộc kích thước hình vuông nhỏ. Vậy $S_{BDF} = 72\,cm^2$.
9
[Tự luận – Ý 1] Một cửa hàng có hai thùng chứa dầu, lúc đầu số lít dầu trong thùng thứ hai bằng $\frac{3}{7}$ số lít dầu trong thùng thứ nhất. Sau đó, người ta chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu trong hai thùng bằng nhau. Tìm tỉ số của số lít dầu trong thùng thứ nhất lúc ban đầu so với tổng số lít dầu trong cả hai thùng. (Viết dạng phân số a/b, ví dụ: 2/3)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{7}{10}$
Coi thùng thứ nhất là 7 phần bằng nhau thì thùng thứ hai là 3 phần như thế. Tổng số dầu là $7 + 3 = 10$ (phần). Tỉ số của số lít dầu thùng thứ nhất so với tổng số lít dầu là $\frac{7}{10}$.
10
[Tự luận – Ý 2] Một cửa hàng có hai thùng chứa dầu, lúc đầu số lít dầu trong thùng thứ hai bằng $\frac{3}{7}$ số lít dầu trong thùng thứ nhất. Sau đó, người ta chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu trong hai thùng bằng nhau. Tính tổng số lít dầu trong cả hai thùng.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 40
Thùng thứ nhất 7 phần, thùng thứ hai 3 phần, tổng 10 phần. Khi hai thùng bằng nhau, mỗi thùng bằng $10 : 2 = 5$ (phần). Thùng thứ nhất đã bớt đi $7 - 5 = 2$ (phần), ứng với 8 lít → 1 phần là $8 : 2 = 4$ (lít). Tổng số dầu: $4 \times 10 = 40$ (lít).
11
[Tự luận – Ý 1] Lúc 8 giờ sáng, một nhóm du khách đi thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B trên sông Hương để ngắm cảnh. Khi đến bến B thuyền lập tức quay lại bến A và về đến bến A lúc 9 giờ sáng cùng ngày. Biết vận tốc của thuyền khi đi xuôi dòng là 9 km/giờ và bằng $\frac{3}{2}$ vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng. Tính vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng (km/giờ).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6
Vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng: $9 : \frac{3}{2} = 6$ (km/giờ).
12
[Tự luận – Ý 2] Lúc 8 giờ sáng, một nhóm du khách đi thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B trên sông Hương. Khi đến bến B thuyền lập tức quay lại bến A và về đến bến A lúc 9 giờ sáng cùng ngày. Vận tốc xuôi dòng là 9 km/giờ, vận tốc ngược dòng là 6 km/giờ. Tính quãng đường từ bến A đến bến B (km). (Số thập phân dùng dấu phẩy)
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3,6
Tổng thời gian cả đi lẫn về: 9 giờ − 8 giờ = 1 giờ. Trên cùng quãng đường AB, tỉ số vận tốc xuôi và ngược là $9 : 6 = \frac{3}{2}$ nên tỉ số thời gian xuôi và ngược là $\frac{2}{3}$. Thời gian xuôi dòng: $1 : (2+3) \times 2 = 0,4$ (giờ). Quãng đường AB: $9 \times 0,4 = 3,6$ (km).