Đề chính thức bài kiểm tra Đánh giá năng lực tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành năm 2024, mã đề 601 — nguồn ntthnue.edu.vn, khớp 100% đáp án chính thức.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Kết quả phép tính $17,2 \times 95 + 17,2 \times 5$ bằng
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.1720
B.172
C.17,2
D.127
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1720
$17,2 \times 95 + 17,2 \times 5 = 17,2 \times (95 + 5) = 17,2 \times 100 = 1720$.
2
Sau khi kiểm tra 1000 sản phẩm xuất xưởng, người ta nhận thấy có 8 sản phẩm bị lỗi. Tỉ số phần trăm của số sản phẩm bị lỗi và số sản phẩm đã được kiểm tra là
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$0,08\%$
B.$125\%$
C.$0,8\%$
D.$8\%$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $0,8\%$
Tỉ số phần trăm: $8 : 1000 = 0,008 = 0,8\%$.
3
Trong phòng thi có 24 thí sinh. Biết $\frac{1}{2}$ số thí sinh nam bằng số thí sinh nữ. Số thí sinh nam trong phòng thi đó là
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.16
C.24
D.4
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 16
$\frac{1}{2}$ số thí sinh nam bằng số thí sinh nữ nên số nam gấp 2 lần số nữ. Tổng số phần bằng nhau: $2 + 1 = 3$ (phần). Số thí sinh nam: $24 : 3 \times 2 = 16$ (thí sinh).
4
Tại nhà bóng của một khu vui chơi, các nhân viên đã thống kê số lượng bóng theo màu của 2000 quả bóng và vẽ được biểu đồ hình quạt như hình. Số lượng bóng màu đỏ trong số 2000 quả bóng đó là
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.200 quả
B.600 quả
C.40 quả
D.400 quả
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 400 quả
Bóng màu đỏ chiếm: $100\% - 40\% - 15\% - 25\% = 20\%$. Số bóng màu đỏ: $2000 \times 20 : 100 = 400$ (quả).
5
Một cái bể nước có lòng bể dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 2 m; chiều rộng bằng 1 m và chiều cao bằng $\frac{1}{2}$ chiều dài. Hiện tại, bể đang chứa 1100 lít nước. Để vừa đầy bể, cần bơm thêm số lít nước nữa là
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.2 lít
B.2000 lít
C.900 lít
D.1098 lít
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 900 lít
Chiều cao của bể: $2 : 2 = 1$ (m). Thể tích lòng bể: $2 \times 1 \times 1 = 2\,(m^3) = 2000$ lít. Cần bơm thêm: $2000 - 1100 = 900$ (lít).
6
Bạn An vẽ một hình trái tim bằng cách sau: vẽ một hình vuông cạnh 20 cm, sau đó vẽ hai đường tròn có đường kính lần lượt là hai cạnh kề nhau của hình vuông, rồi tô màu (xem hình minh họa). Diện tích hình trái tim đó là
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$1000\,cm^2$
B.$714\,cm^2$
C.$1656\,cm^2$
D.$400\,cm^2$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $714\,cm^2$
Hình trái tim gồm hình vuông cạnh 20 cm và 2 nửa hình tròn bán kính $20 : 2 = 10$ (cm) — ghép lại là 1 hình tròn bán kính 10 cm. Diện tích hình vuông: $20 \times 20 = 400\,(cm^2)$. Diện tích hình tròn: $10 \times 10 \times 3,14 = 314\,(cm^2)$. Diện tích hình trái tim: $400 + 314 = 714\,(cm^2)$.
7
Hiện nay, tổng số tuổi của hai anh em là 20 tuổi. Biết số tuổi của anh hơn số tuổi của em là 4 tuổi. Tính số tuổi của em hiện nay (tuổi).
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Tuổi của em hiện nay: $(20 - 4) : 2 = 8$ (tuổi).
8
Một đội có 15 người thì hoàn thành công việc được giao trong 20 ngày. Hỏi nếu đội có 10 người thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu ngày? (Năng suất của mỗi người là như nhau)
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30
Một người làm xong công việc trong: $20 \times 15 = 300$ (ngày). 10 người hoàn thành công việc trong: $300 : 10 = 30$ (ngày).
9
Một ô tô chở học sinh lớp 6A của Trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đi dã ngoại xuất phát từ trường lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 50 km/giờ. Khi đến khu dã ngoại, học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm trong 3 giờ. Sau đó, ô tô chở học sinh quay về với vận tốc 40 km/giờ và về đến trường lúc 10 giờ 24 phút cùng ngày. Biết quãng đường đi và quãng đường về bằng nhau. Tính quãng đường từ trường đến khu dã ngoại (km).
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc về tới trường: 10 giờ 24 phút − 6 giờ 30 phút = 3 giờ 54 phút. Tổng thời gian đi và về: 3 giờ 54 phút − 3 giờ = 54 phút $= 0,9$ giờ. Tỉ số vận tốc đi : về là $50 : 40 = \frac{5}{4}$ nên tỉ số thời gian đi : về là $\frac{4}{5}$. Thời gian đi: $0,9 : (4+5) \times 4 = 0,4$ (giờ). Quãng đường: $50 \times 0,4 = 20$ (km).
10
Cho hình minh họa bên. Biết có tất cả 12 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là $16\,cm^2$. Tính diện tích của phần tô màu đậm theo đơn vị xăng-ti-mét vuông ($cm^2$).
Điền đáp số · 0,75 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 48
Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích $16\,cm^2$ nên cạnh là 4 cm. Tính theo lưới (mỗi ô cạnh 1 đơn vị): phần tô đậm là tứ giác có các đỉnh (1;0), (1;1), (0;1) và đỉnh nhọn (4;4). Tách thành tam giác lớn (1;0)–(0;1)–(4;4) diện tích $3,5$ ô trừ tam giác nhỏ (1;0)–(1;1)–(0;1) diện tích $0,5$ ô → được $3$ ô vuông. Diện tích phần tô đậm: $3 \times 16 = 48\,(cm^2)$.
11
[Tự luận – Ý 1] Đầu năm học, câu lạc bộ "Em yêu Toán" có 30 học sinh nữ và chiếm $60\%$ tổng số học sinh của câu lạc bộ đó.
Tính số học sinh nam của câu lạc bộ "Em yêu Toán" (học sinh).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 20
Tổng số học sinh của câu lạc bộ: $30 : 60 \times 100 = 50$ (học sinh). Số học sinh nam: $50 - 30 = 20$ (học sinh).
12
[Tự luận – Ý 2] Câu lạc bộ "Em yêu Toán" có 30 học sinh nữ và 20 học sinh nam. Hết học kì I, câu lạc bộ không có học sinh nào chuyển đi mà có một số học sinh nữ và một số học sinh nam từ các câu lạc bộ khác cùng chuyển sang. Số học sinh nam và số học sinh nữ chuyển đến như nhau. Khi đó, số học sinh nữ bằng $140\%$ số học sinh nam.
Tính số học sinh nữ đã chuyển đến (học sinh).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5
Hiệu số học sinh nữ và nam ban đầu: $30 - 20 = 10$ (học sinh). Số chuyển đến như nhau nên hiệu không đổi. Đổi $140\% = \frac{7}{5}$: số nữ bằng $\frac{7}{5}$ số nam. Số học sinh nữ lúc sau: $10 : (7-5) \times 7 = 35$ (học sinh). Số học sinh nữ đã chuyển đến: $35 - 30 = 5$ (học sinh).
13
[Tự luận – Ý 1] Cho hình thang $ABCD$ ($AB$ và $CD$ là hai cạnh đáy), $CD = 2 \times AB$. Trên đoạn thẳng $AC$ lấy điểm $M$ sao cho $AM = MC$. Trên đoạn thẳng $DM$ lấy điểm $N$ sao cho $MN = 2 \times DN$. Kéo dài $AN$ cắt $DC$ tại $P$. Biết diện tích hình tam giác $ABC$ bằng $60\,cm^2$.
Tính diện tích hình thang $ABCD$ ($cm^2$).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 180
$AB$ song song với $CD$ nên hai tam giác $ABC$ và $ADC$ có chiều cao bằng nhau. Vì $DC = 2 \times AB$ nên $S_{ADC} = 2 \times S_{ABC} = 2 \times 60 = 120\,(cm^2)$. Vậy $S_{ABCD} = S_{ABC} + S_{ADC} = 60 + 120 = 180\,(cm^2)$.
14
[Tự luận – Ý 2] Cho hình thang $ABCD$ như Ý 1 ($CD = 2 \times AB$, $AM = MC$, $MN = 2 \times DN$, kéo dài $AN$ cắt $DC$ tại $P$, $S_{ABC} = 60\,cm^2$, $S_{ADC} = 120\,cm^2$).
Tính diện tích tam giác $DNP$ ($cm^2$).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4
Nối $N$ với $C$. $S_{DAM} = S_{DCM} = \frac{1}{2} S_{ADC} = 60\,(cm^2)$ (vì $AM = CM$, chung chiều cao từ $D$). Vì $DN = \frac{1}{3} DM$ nên $S_{DAN} = \frac{1}{3} \times 60 = 20\,(cm^2)$, suy ra $S_{NAM} = 40\,(cm^2)$. Vì $AM = CM$ nên $S_{NCM} = S_{NAM} = 40\,(cm^2)$ → $S_{ANC} = 80\,(cm^2)$; đồng thời $S_{DCN} = S_{DAN} = 20\,(cm^2)$. Tỉ số $\frac{S_{DAN}}{S_{ANC}} = \frac{20}{80} = \frac{1}{4}$: hai tam giác chung đáy $AN$ nên chiều cao từ $D$ xuống $AN$ bằng $\frac{1}{4}$ chiều cao từ $C$ xuống $AN$. Hai tam giác $DNP$ và $CNP$ chung đáy $NP$ nên $S_{DNP} = \frac{1}{4} S_{CNP}$. Mà $S_{DNP} + S_{CNP} = S_{DCN} = 20\,(cm^2)$ nên $S_{DNP} = \frac{1}{5} \times 20 = 4\,(cm^2)$.