Đề thi cuối học kì 1 (đề số 3)
Toán lớp 3
📝
Toán Lớp 3

Đề thi Toán lớp 3 cuối học kì 1 (đề số 3)

40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10

Đề luyện cuối học kì 1 số 3: nhân chia, giảm một số lần, nhiệt độ, xem đồng hồ, biểu thức có dấu ngoặc và chu vi hình vuông.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Tính: $7 \times 9$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.63
B.56
C.72
D.54
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 63
Theo bảng nhân 7: 7 × 9 = 63.
2
Số liền sau của số 909 là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.910
B.908
C.900
D.919
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 910
Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị: 909 + 1 = 910.
3
Nhiệt kế trong hình chỉ bao nhiêu độ C?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
0°C10°C20°C30°C40°C50°C
A.28 °C
B.30 °C
C.25 °C
D.82 °C
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28 °C
Cột chất lỏng dâng đến vạch 28 — nhiệt kế chỉ 28 °C.
4
Chọn dấu thích hợp: $72 : 8 \;?\; 63 : 7$
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.=
B.>
C.<
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: =
72 : 8 = 9 và 63 : 7 = 9. Hai vế bằng nhau nên điền dấu =.
5
Giảm số 48 đi 6 lần ta được:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.8
B.42
C.54
D.288
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Giảm đi 6 lần là chia cho 6: 48 : 6 = 8.
6
Đồng hồ trong hình chỉ mấy giờ?
Trắc nghiệm · 1 điểm
123456789101112
A.9 giờ 15 phút
B.9 giờ 3 phút
C.3 giờ 45 phút
D.8 giờ 15 phút
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 9 giờ 15 phút
Kim ngắn đi qua số 9; kim dài chỉ số 3, mỗi số ứng với 5 phút: 3 × 5 = 15 phút. Vậy là 9 giờ 15 phút.
7
Tính: $214 \times 2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 428
Nhân lần lượt từng hàng: 4 × 2 = 8; 1 × 2 = 2; 2 × 2 = 4. Được 428.
8
Tính: $69 : 3$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 23
6 : 3 = 2, viết 2. Hạ 9: 9 : 3 = 3, viết 3. Vậy 69 : 3 = 23.
9
Tính giá trị của biểu thức: $(35 - 15) \times 4$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta làm trong ngoặc trước: 35 − 15 = 20. Sau đó: 20 × 4 = 80.
10
Một hình vuông có cạnh 9 cm. Chu vi hình vuông đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Điền đáp số · 1 điểm
9 cm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 36
Chu vi hình vuông: 9 × 4 = 36 (cm).
11
Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo, túi thứ hai đựng số gạo bằng $\frac{1}{3}$ túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 24
Túi thứ hai: 18 : 3 = 6 (kg). Cả hai túi: 18 + 6 = 24 (kg).
12
Anh có 56 viên bi, anh cho em $\frac{1}{4}$ số bi của mình. Hỏi anh còn lại bao nhiêu viên bi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 42
Cho em: 56 : 4 = 14 (viên). Còn lại: 56 − 14 = 42 (viên).